18:28 EDT Thứ bảy, 18/08/2018 Những ưu điểm khi lắp camera ở trường học | Lịch công tác tháng 5/2017 | Kế hoạch tháng 5 - 2016 | HD số 630/PGD&ĐT, ngày 24/3/2016 HD NCKH&SKKN | HD số 665/ SGD ĐT | Thông tư số: 47/2012/TT-BGDĐT, ngày 07/12/2012 | Hướng dẫn số: 2238/SGD ĐT-GDTrH, ngày 14/11/2013 | Thời khóa biểu lần 8 năm học 2013-2014 | Thời khóa biểu lần 7 năm học 2013-2014 | Thời khóa biểu lần 6 năm học 2013 - 2014 | 

LIÊN KẾT WEBSITE

Trang nhất » Tin Tức » Hoạt động Đoàn - Đội

Báo cáo phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"

Thứ hai - 13/05/2013 01:55
Thực hiện công văn Số: 249/PGD&ĐT-VP ngày 27 tháng 03 năm 2013. V/v chuẩn bị Tổng kết 5 năm thực hiện phong trào thi đua XD THTTHSTC.
PHÒNG GD&ĐT YÊN THÀNH                         CỘNG HÒA  XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS QUANG THÀNH                                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Số: 01/2013/BC-XDTHTT,HSTC                                     Quang Thành, ngày 15 tháng 4 năm 2013
 
BÁO CÁO  PHONG TRÀO THI ĐUA
“XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC”
 
Thực hiện công văn Số: 249/PGD&ĐT-VP  ngày 27 tháng 03 năm 2013. V/v chuẩn bị Tổng kết 5 năm thực hiện  phong trào thi đua XD THTTHSTC.
Trường THCS Quang Thành báo cáo như sau:
I. Kết quả triển khai thực hiện 5 nội dung phong trào thi đua
1. Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, thu hút học sinh đến trường
a)  Trường có khuôn viên cây xanh, cây cảnh được quy hoạch đảm bảo thoáng mát, luôn sạch đẹp, hàng năm trồng thêm từ 15 đến 20 cây xanh, trường có đù đủ cây bóng mát, đảm bảo cho học sinh vui và học tập. năm học 2012 – 2013 trường mở rộng khuôn viên trồng cây bóng mát và tròng thêm mới được 25 cây bóng mát có giá trị.
b) Số  công trình vệ sinh xây mới trong năm học 2012-2013: 0
  - Số công trình hợp vệ sinh (CTHVS)/tổng số trường công trình vệ sinh (CTVS): 01
  - Dự kiến công trình vệ sinh xây dựng trong năm 2013-2014: 0
c) Số trường có đủ bàn ghế, phù hợp với độ tuổi học sinh:  Đủ. nhà trường có đầy đủ bàn ghế phủ hợp với lứa tuổi học sinh ngồi học và được trang bị cho 25 phòng học, phòng vi tính, phòng thí nghiệm thực hành, phòng âm nhạc.
     d) Kết quả thực hiện “3 đủ” (đủ ăn, đủ mặc, đủ sách vở)
- Mức độ phối hợp với các ngành thực hiện tốt việc đảm bảo “3 đủ” cho 100 % học sinh: Không có hs bỏ học vì thiếu ăn, thiếu mặc và thiếu sách vở.
- Những chuyển biến trong việc khắc phục hiện tượng thiếu ăn, thiếu mặc và thiếu sách vở. Cụ thể: Phối hợp với cấp uỷ, chính quyền địa phương thăm hỏi, động viên, chia sẻ với các gia đình có diện khó khăn trong xã, động viên gia đình cho con em đi học đầy đủ, ở trường thực hiện tốt phong trào “giúp bạn cùng tiến”.
- Giải pháp của nhà trường trong việc đảm bảo thực hiện “3 đủ”: Quan tâm, động viên, chia sẻ, huy động nguồn hỗ trợ từ phía địa phương, người dân. Giảm học phí cho học
sinh có hoàn cảnh khó khăn, Tọa sự hỗ trợ, quyên góp ủng hộ về vật chất, tinh thần cho học sinh là con gia đình hộ nghèo, tặng qua cho học sinh nghèo vượt khó, tắng áo ấm, đồng phục cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: năm học 2012 – 2013 Liên đội trường đã tặng quà cho học sinh nghèo, học sinh nghèo vượt khó, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ với tổng số tiền là 1530 000 đồng, phối hợp với Viễn thông Yên Thành tặng quà cho 2 học sinh mồ côi cha mẹ với số tiền là 400 000 đồng.
     e) Kết quả thực hiện đi học an toàn đến tháng 4/2013
- Sự chỉ đạo và giải pháp của địa phương trong việc phòng ngừa và ngăn chặn tình trạng học sinh đánh nhau (nêu cụ thể các văn bản chỉ đạo, giải pháp phối hợp liên ngành…):
- Số vụ học sinh đánh nhau đến tháng 4/2013: 0
- Số học sinh vi phạm, số học sinh bị xử lý kỷ luật từ khiển trách đến buộc thôi học có thời hạn: 0
- Sự chỉ đạo và giải pháp về giáo dục an toàn giao thông trong trường học của địa phương hưởng ứng năm an toàn giao thông: Nhà trường thường xuyên triển khai công tác an toàn giao thông, nhắc nhở  đảm bảo an toàn giao thông vào các tiết chào cờ đầu tuần, nhắc nhở học sinh vi phạm an toàn giao thông nếu có và các tiết sinh hoạt lớp cuối tuần, thành lập đội trật tự an toàn giao thông gồm 9 thành viên theo dõi học sinh thực hiện giao thông trên đường, từ đó học sinh có ý thức chấp hành tốt an toàn giao thông.
- Công tác phối hợp giữa nhà trường và các ban, ngành có liên quan của địa phương trong công tác giáo dục an toàn giao thông cho học sinh: Nhà trường phối hợp với Ban công an xã, Đội cảnh sát giao thông huyện Yên Thành tuyên truyền về trật tự an toàn giao thông: Năm học 2009 – 2010 tuyên truyền 01 buổi, các năm học tiếp theo giáo viên dạy môn giáo dục công dân xây dựng và tuyên truyền 01 buổi vào đầu tháng 12.
- Số vụ học sinh bị tai nạn khi tham gia giao thông: 0
- Số học sinh vi phạm Luật Giao thông đường bộ: 0
- Số học sinh bị xử lý kỷ luật do vi phạm Luật Giao thông: 0
      * Nhận xét, đánh giá những ưu, khuyết điểm của việc thực hiện các nội dung này.
          + Ưu điểm:
 -  Thực hiện tốt các hướng dẫn văn bản chỉ đạo của cấp trên, điều lệ trường THPT, THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học.
          - Sự phối hợp tốt giữa các ban ngành, đoàn thể trong công tác giáo dục nói chung, kịp thời ngăn chặn những biểu hiện vi phạm.
          - Sự ủng hộ nhiệt tình của các cấp, ban ngành, đoàn thể, các nhà hỏa tâm quan tâm đến học sinh học tập về tinh thần và vật chất.
          + Khuyết điểm:
          - Đôi lúc sự quan tâm giáo dục, phối kết hợp còn chậm, chưa kịp thời.
          - Kinh tế địa phương còn phát triển chậm, do vậy việc đầu tư vào cơ sở vật chất còn ít, số công trình vệ sinh còn thiếu, phòng học xuống cấp, công tác sửa chữa còn yếu và chưa kịp thời.
2. Dạy học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh, giúp các em tự tin trong học tập.
a) Số học sinh bỏ học đến tháng 4/2013:

Năm học Số học sinh bỏ học Tổng số học sinh Tỉ lệ bỏ học
2008 – 2009 21 784 2.69%
2009 – 2010 32 879 3.64%
2010 – 2011 19 757 2.51%
2011 – 2012 15 676 2.22%
2012 – 2013 ( 04/2013) 9 663 1.36%
 
 
b) Tổng số hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đã dự tập huấn về đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh (tính từ 5/2010 đến nay): 02 người/tổng số 02 người
c) Tổng số giáo viên đã dự tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh ( tính  đến tháng 4/2013),
          Tổng số: 49 người/ tổng số 49
d) Trường đã ứng dụng CNTT trong việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hoạt động giáo dục cho học sinh: Có
          3. Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
a)  Nhà trường đã xây dựng được Quy tắc ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường và có biện pháp giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy tắc đó hàng ngày. Kết quả không để xảy ra các hiện tượng ứng xử bạo lực, thiếu văn hoá giữa các thành viên trong nhà trường:
* Thực trạng: Nhà trường giáo dục việc tôn trọng sự đa dạng về văn hoá, dân tộc và tôn giáo. Tạo sự hoà đồng tôn trọng, thân thiện giữa các học sinh.
+ Lớp học: “Nhóm bạn cùng tiến”, không phân biệt về dân tộc tôn giáo.
+ Giao lưu văn hoá văn nghệ giữa các nhà trường, nhà trường và cộng đồng.
+ Tổ  chức tuyên truyền vận động các em học sinh, giáo viên, phụ huynh, cộng đồng về văn hoá, dân tộc, tôn giáo.
* Kết quả: Kết quả không để xảy ra các hiện tượng ứng xử bạo lực, thiếu văn hoá giữa các thành viên trong nhà trường,
b) Trường đã tổ chức các câu lạc bộ, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với nội dung giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống, ý thức bảo vệ sức khoẻ, phòng chống tai nạn đuối nước, thương tích cho học sinh. Có?
- Số buổi đã tổ chức các câu lạc bộ, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với nội dung giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống, ý thức bảo vệ sức khoẻ, phòng chống tai nạn đuối nước, thương tích cho học sinh. Tổng số buổi: 21 Trong đó
 

Năm học Tổng số buổi
2008- 2009 04 buổi
2009- 2010 04 buổi
2010 -2011 03 buổi
2011-2012 03 buổi
2012 - 2013 07 buổi
Cộng 21 buổi
 
Tên các câu lạc bộ, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với nội dung giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống, ý thức bảo vệ sức khoẻ, phòng chống tai nạn đuối nước, thương tích cho học sinh đã được tổ chức ở  nhà trường: CLB “Sức khoẻ sinh sản vị thành niên” “ CLB Tiếng Anh” “ Rung chuông vàng” “ Đường lên đỉnh olempia”  HĐGDNGLL “  tìm hiểu luật giao thông, Văn hóa giao thông”, “ Nét đẹp Đội viên” “ Phòng chống đuối nước”.
c) Thuận lợi và khó khăn trong việc tổ chức câu lạc bộ học sinh:
+ Thuận lợi:
-  Các em học sinh đó ý thức được vấn đề xây dựng môi trường thân thiện về văn hoá, dân tộc, tôn giáo trong nhà trường, tinh thần đoàn kết, không với việc phân biệt đối xử, tạo ra sự hoà đồng giữa các bạn, tạo sự tự tin trong giao tiếp, trong học tập.
- Các em tham gia các câu lạc bộ, hoạt động ngoài giờ lên lớp hăng say, nhiệt tình, có chất lượng cao về nội dung, diễn xuất, thể hiện nhiều khả năng của học sinh thu hút được đông đảo học sinh khác chú ý theo.
+ Khó khăn: Tuy nhiên các hoạt động diễn ra cần phải có sự phối kết hợp đồng bộ hơn nữa giữa các ban ngành đoàn thể về nội dung, tổ chức, tuyên truyền trong công tác giáo dục.
d) Triển khai công tác phòng chống tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực và không lành mạnh đối với học sinh:
- Nhà trường thường xuyên nhắc nhở và kiêm tra công tác học tập và quản ý học sinh trong các giờ học tập tại trường, phơi hợp với gia đình trong việc quản lý học tập của học sinh ở nhà nhằm nâng cao chất lượng học tập, đồng thời ngăn ngừa học sinh la cà vào các quán vi tính để chơi game, Giáo viên tổng phụ trách đội thường xuyên kiểm tra sĩ số lớp học, kiểm tra các quan intenet, nhằm ngăn chặn học sinh bỏ học đi chơi, phối hợp với địa phương tuyên truyền vận động và có cam kết với các quan intenet về công tác đảm bảo thời gian, không cho học sinh bỏ học để chơi.
- Số học sinh chơi game thường xuyên: 0
- Số học sinh bị xử lý kỷ luật do chơi game: 0
4. Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh
a) Nhà trường có chương trình hoạt động tập thể hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và tổ chức thực hiện chương trình thường xuyên đạt hiệu quả không khí nhà trường luôn vui tươi, lành mạnh
b) Hàng năm nhà trường thường xuyên tổ chức Hội thi văn hoá văn nghệ hoặc tổ chức các trò chơi dân gian như: Nhảy sạp, nhảy bao bố, kéo co, trồng nụ trồng hoa... cho học sinh nhân các ngày lễ lớn trong năn học như 20.11, 22.12, 26.3,  ...để các em có cơ hội bộc lộ khả năng của mình. có nhiều tiết mục các em mang đến hội thi có nhiều ý nghĩa.
c)  Những thuận lợi và khó khăn trong việc đưa trò chơi dân gian, tiếng hát dân ca vào trường học
+ Thuận lợi:
- Học sinh nhiệt tình  tham gia các hoạt động có trò chơi dân gian, tiếng hát dân ca vào trường học có chất lượng cao. Các em hiểu rõ được tầm quan trọng của việc bảo tồn các loại hình trò chơi dân gian trong xu thế xã hội hiện nay, thu hút được sự chú ý của các ban ngành, đàn thể, và sự quan tâm của quần chúng nhân dân.
- Nhà trường luôn tạo cơ hội để mọi học sinh (không kể nam và nữ) đều được tham gia vào tất cả các hoạt động trong nhà trường.
- Tạo sự gắp bó đoàn kết giữa học sinh với học sinh và thầy cô trong trường.
+ Khó khăn:
- Kinh phí tổ chức còn hạn hẹp, thời gian tập luyện còn ảnh hưởng đến học tập của học sinh.
5. Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa phương.
a. Nhà trường đã có tài liệu giới thiệu về các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa phương: Hiện tại nhà trường phối hợp Đảng ủy, UBND xã, Hội cựu giáo chức xã, và các ban ngành liên quan, tìm hiểu và biên soạn tài liệu lịch sử địa phương.
b. Tên công trình mà nhà trường đã nhận và chăm sóc:
- Chăm sóc được:
+ DT LSVH cấp Quốc gia: 0
+ DT LSVH cấp tỉnh: 0
+ Số lượng Nghĩa trang liệt sĩ (hoặc đền thờ, đài tưởng niệm liệt sĩ): 01 công trình
+ Số lượng Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, gia đình thương binh, liệt sỹ được nhà trường chăm sóc, hỗ trợ: Năm học: 2008 – 2009,và 2009 – 2010 chăm sóc, hỗ trợ 01 bà mẹ VN anh hùng.
c. Những điểm nổi bật về kết quả và những khó khăn hiện nay.
- Liên đội trường hàng tuần  vệ sinh và thắp hương đài tưởng niệm liệt sỹ xã, đây là hoạt động giáo dục đề ơn đáp nghĩa, các em tham gia theo đúng hình thức tổ chức hướng dẫn của Đoàn xã, Tổng phụ trách Đội và giáo viên chủ nhiệm thể hiện được “uống nước nhớ nguồn”.
III. Kết quả phong trào:
1. Kết quả kiểm tra, đánh giá trường tham gia Phong trào thi đua năm học 2012-2013:
- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục chung, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, tạo không khí thi đua trương nhà trường, không khí học tập, vui chơi bổ ích cho học sinh. tiếp tục tạo ra điểm nhấn trong công tác giáo dục khối trường THCS trong toàn huyện.
2. Những tập thể (trường, tổ, nhóm) tiêu biểu có nhiều sáng kiến trong việc thực hiện các nội dung của phong trào thi đua: Năm học 2012 – 2013 nghiên cứu khoa học được giáo viên quan tâm, đã có 25 đề tài sáng kiến kinh nghiệm, trong đó Tổ Khoa học Xã hội có 12 sáng kiến, tổ Khoa học Tự nhiên có 13 sáng kiến, gửi đi Phòng công nhận xếp bậc 3 13 sáng kiến.
- Kết quả thực hiện sáng kiến: Xếp bậc 2: 25 sáng kiến; gửi đi phòng xét công nhận bậc 3: 13 sáng kiến.
3. Những cá nhân (cán bộ, giáo viên, nhân viên) tiêu biểu, có nhiều sáng kiến thực hiện tốt các nội dung của phong trào thi đua: Đ/c Thái Công Hạnh, đ/c Trịnh Thị Nhưng, đ/c Phạm Ngọc Hoan, đ/c Bùi Trọng Thường, đ/c Nguyễn Hữu Hậu....
4. Số lượng bài về kinh nghiệm, sáng kiến, tài liệu tham khảo về Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã được nêu trên trang web và các phương tiện thông tin đại chúng ( nêu số lượng bài trên trang web) Nêu địa chỉ trang web đăng tải: Không.
5. Những ý kiến khác: không.
IV. Đánh giá kết quả Phong trào thi đua:
          1. Các kết quả nổi bật nhất (những nội dung đã cơ bản giải quyết dứt điểm hoặc có chuyển biến rõ rệt), những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục ở đơn vị.
          - Tỉ lệ bỏ học trong hè và trong năm học giảm, nhà trường phối hợp với ban đại diện cha mẹ phụ huynh đề ra nhiều biện pháp nhằm giảm số lượng học sinh bỏ học trong những năm gần đây và nhưng năm tiếp theo.
- Các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động huy động trẻ trong độ tuổi đến trường.
- Hội đồng giáo dục thường xuyên tổ chức các hoạt động để các em bộc lộ hết khả năng của mình.
- Các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động huy động trẻ trong độ tuổi đến trường. Hưởng ứng các phong trào hoạt động của nhà trường có hiệu quả cao nhất.
          2. Cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp; sự tham mưu chỉ đạo của ngành Giáo dục nhằm thực hiện PTTĐ một cách bền vững.
          - Hưởng ứng các phong trào hoạt động của nhà trường có hiệu quả cao nhất.
          - Thực hiện quy chế công khai, dân chủ trong trong trường học một cách nghiêm túc có hiệu quả.
3.  Nêu tên và nội dung cụ thể của một số mô hình/sáng kiến về triển khai PTTĐ hiệu quả tại địa phương (nêu tên đơn vị, kèm theo mô tả về mô hình ở các bậc học; mỗi mô hình trình bày không quá 2 trang A4, kèm theo tranh, ảnh, CD, VCD nếu có).
 
Học sinh thắp hương vệ sinh đài tưởng niệm hàng tuần (file ảnh kèm theo)
 
Một số hình ảnh văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (file ảnh kèm theo)
         
Hội thi nhảy sạp năm học 2012- 2013 (file ảnh kèm theo)
 
4. Đẩy mạnh việc xây dựng và nhân rộng mô hình THTT, HSTC ở mỗi cấp học phù hợp với thế mạnh và đặc điểm của địa phương để mở rộng bền vững. Đề xuất một số nội dung của Phong trào này để đưa vào nội dung “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục” theo tinh thần của Đại hội Đảng lần thứ XI
          - Tạo điều kiện và khuyến khích tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập, vui chơi, hoạt động giáo dục.
- Chú trọng các nội dung hoạt động để tăng cường tự học, kĩ năng sống và văn hóa trường học của người học.
-  Xây dựng Quy tắc ứng xử văn hóa thiết thực, hiệu quả trong trường học
- Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho Hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội, .
- Tiếp tục đẩy mạnh áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Tăng cường giáo dục truyền thống của địa phương, đất nước. 
- Đưa văn hóa dân gian, trò chơi dân gian vào nhà trường, nâng cao được bản sắc văn hóa dân tộc.
          5. Kết quả của công tác xã hội hoá:
 - Hỗ trợ học sinh (từ các nguồn khác nhau được thực hiện ở trong và ngoài nhà trường ). Tổng số bằng hiện vật và bằng tiền trong 3 năm qua.
- Hỗ trợ của nhà trường (từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước)  về cơ sở vật chất, thiết bị và quy ra mức tiền tương đương (nếu có thể) trong 4 năm qua.
- Các đóng góp phi vật chất: Ý tưởng, ủng hộ, tham gia bằng công sức của các lực lượng xã hội (nêu các kết quả nổi bật nhất).
6. Những khó khăn đang gặp phải và hướng giải quyết của đơn vị.
- Phối hợp các ban ngành, đoàn thể tổ chức tốt các hoạt động giáo dục chung, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
7. Những kiến nghị, đề xuất của Ban chỉ đạo phong trào thi đua của đơn vị đối với Ban chỉ đạo Phong trào thi đua cấp trên và các kiến nghị đối với lãnh đạo địa phương.
- Tiếp tục  đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
V. Phương hướng triển khai PTTĐ năm học 2013-2014 và giai đoạn tiếp theo:
       - Tiếp tục “xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực” lên cấp độ mới cao hơn. Đưa các hoạt động văn hóa, văn nghệ, trò chơi dân gian, tổ chức các hội thi định kỳ theo từng chủ điểm của năm học, theo tháng, tổ chức các câu lạc bộ khoa học  phong phú và đa dạng hơn về nội dung và kinh phí, tạo ra được sân chơi cho học sinh bổ ích cho học sinh thể hiện khả năngvà học tập, sáng tạo.
          - Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
          - Đẩy mạnh phong trào nghiên cứu khoa học, đổi mới phương pháp dạy học, dạy học công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng giáo dục.
          - Làm tốt công tác dân chủ trong trường học. Tạo mọi điều kiện tốt cho công tác giáo dục.
          - Phối hợp các ban, ngành đoàn thể, đặc biệt là ban đại diện cha mẹ học sinh hạn chế học sinh bỏ học, đầu tư về tinh thần, vật chất cho học sinh học tập.
 
Nơi nhận:                                                                                     HIỆU TRƯỞNG
- PGD (bc)
- Lưu nhà trường                          
 
                                                                                                  Nguyễn Đức Trung
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Phạm Ngọc Hoan

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn